Tỉ lệ chọi lớp 10 TP.HCM năm 2026: THPT Bùi Thị Xuân cao nhất

Thứ hai, 04/05/2026 17:00 (GMT+7)

Trường THPT Bùi Thị Xuân là trường có tỉ lệ chọi tuyển sinh lớp 10 cao nhất tại TP.HCM sau đợt 1 đăng ký nguyện vọng.

Tỉ lệ chọi lớp 10 TP.HCM năm 2026, THPT Bùi Thị Xuân cao nhất- Ảnh 1.

Trường THPT Bùi Thị Xuân có tỉ lệ chọi lớp 10 cao nhất tại TP.HCM - Ảnh: MAI TRÚC

Từ số liệu này cùng với chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 của từng trường mà Sở Giáo dục và Đảo tạo TP.HCM công bố trước đó, THPT Bùi Thị Xuân đang là trường có tỉ lệ chọi cao nhất (1/2,84) với 1.787 học sinh đăng ký nguyện vọng 1 và chỉ tiêu 630 lớp thường.

Xếp thứ hai là Trường THCS-THPT Trần Đại Nghĩa với tỉ lệ chọi là 1/2,79.

Kế đó là các trường THPT Thủ Đức (tỉ lệ chọi 1/2,57), THPT Nguyễn Thượng Hiền (tỉ lệ chọi 1/2,51), THPT Lê Trọng Tấn (tỉ lệ chọi 1/2,45), THPT Nguyễn Hữu Huân và THPT Mạc Đĩnh Chi (tỉ lệ chọi 1/2,35).

Trong danh sách 10 trường có tỉ lệ chọi cao nhất còn có các Trường THPT Dĩ An, THPT Trịnh Hoài Đức và THPT Lê Quý Đôn.

Bảng thống kê chi tiết chỉ tiêu, số lượng đăng ký nguyện vọng 1 và tỉ lệ chọi tuyển sinh lớp 10 tại TP.HCM:

Phường/xã

Trường THPT

Chỉ tiêu

Số lượng đăng ký nguyện vọng 1

Tỉ lệ chọi

An Đông

THPT Trần Khai Nguyên

720

1455

2,02

An Hội Đông

THPT Nguyễn Trung Trực

900

1390

1,54

An Lạc

THPT Hoàng Thế Thiện

810

943

1,16

An Lạc

THPT An Lạc

855

937

1,10

An Nhơn

THPT Trần Hưng Đạo

990

1707

1,72

An Phú Đông

THPT Thạnh Lộc

810

1708

2,11

Bến Thành

THPT Bùi Thị Xuân

700 (lớp thường: 630)

1787

2,84

Bến Thành

THPT Ten Lơ Man

585

781

1,34

Bình Đông

THPT Tạ Quang Bửu

720

1048

1,46

Bình Đông

THPT Nguyễn Văn Linh

675

121

0,18

Bình Hưng Hòa

THPT Bình Hưng Hòa

855

1464

1,71

Bình Lợi Trung

THPT Phan Đăng Lưu

810

627

0,77

Bình Lợi Trung

THPT Trần Văn Giàu

900

856

0,95

Bình Phú

THPT Bình Phú

720

1473

2,05

Bình Phú

THPT Nguyễn Tất Thành

855

1074

1,26

Bình Tân

THPT Vĩnh Lộc

720

1558

2,16

Bình Tân

THPT Bình Tân

855

733

0,86

Bình Thạnh

THPT Thanh Đa

720

592

0,82

Bình Thới

THPT Nguyễn Hiền

595

739

1,24

Bình Tiên

THPT Phạm Phú Thứ

675

765

1,13

Bình Trị Đông

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

630

1252

1,99

Bình Trưng

THPT Giồng Ông Tố

675

919

1,36

Bình Trưng

THPT Thủ Thiêm

810

394

0,49

Cầu Ông Lãnh

THPT Lương Thế Vinh

330 (lớp thường: 225)

505

2,24

Chánh Hưng

THPT Lương Văn Can

675

837

1,24

Chợ Lớn

THPT Hùng Vương

1.035

1720

1,66

Chợ Lớn

THPT Trần Hữu Trang

540

159

0,29

Chợ Quán

Trung học Thực hành Sài Gòn

175

350

2,00

Chợ Quán

Trung học thực hành - Đại học Sư phạm

280

647

2,31

Diên Hồng

THCS-THPT Diên Hồng

450

228

0,51

Đông Hưng Thuận

THPT Trường Chinh

900

1653

1,84

Đức Nhuận

THPT Phú Nhuận

925 (lớp thường: 855)

1901

2,22

Gia Định

THPT Võ Thị Sáu

855

1195

1,40

Gia Định

THPT Hoàng Hoa Thám

855

1351

1,58

Hạnh Thông

THPT Gò Vấp

675

794

1,18

Hiệp Bình

THPT Hiệp Bình

675

997

1,48

Hòa Bình

THPT Trần Quang Khải

990

1027

1,04

Hòa Hưng

THPT Nguyễn Khuyến

855

1013

1,18

Hòa Hưng

THPT Nguyễn Du

595

823

1,38

Linh Xuân

THPT Đào Sơn Tây

855

1049

1,23

Linh Xuân

THPT Linh Trung

990

899

0,91

Long Bình

THPT Nguyễn Huệ

675

1045

1,55

Long Bình

THPT Nguyễn Văn Tăng

1125

286

0,25

Long Trường

THPT Long Trường

720

266

0,37

Minh Phụng

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

765

849

1,11

Phú Định

THPT Ngô Gia Tự

765

200

0,26

Phú Định

THPT Võ Văn Kiệt

720

764

1,06

Phú Định

THPT Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

535

355

0,66

Phú Lâm

THPT Mạc Đĩnh Chi

1060 (lớp thường: 990)

2322

2,35

Phú Nhuận

THPT Hàn Thuyên

765

579

0,76

Phú Thọ Hòa

THPT Trần Phú

945

2004

2,12

Phước Long

THPT Phước Long

675

888

1,32

Sài Gòn

THPT Trưng Vương

900

1191

1,32

Sài Gòn

THCS - THPT Trần Đại Nghĩa

465 (lớp thường: 360)

1004

2,79

Tam Bình

THPT Tam Phú

765

1126

1,47

Tam Bình

THPT Bình Chiểu

900

1059

1,18

Tăng Nhơn Phú

THPT Dương Văn Thì

765

874

1,14

Tân Bình

THPT Nguyễn Chí Thanh

810

833

1,03

Tân Định

THPT Năng khiếu TDTT

280

104

0,37

Tân Hòa

THPT Nguyễn Thái Bình

720

875

1,22

Tân Hưng

THPT Lê Thánh Tôn

585

1121

1,92

Tân Hưng

THPT Tân Phong

765

488

0,64

Tân Mỹ

THPT Ngô Quyền

765

1426

1,86

Tân Mỹ

THPT Nam Sài Gòn

225

437

1,94

Tân Sơn Nhất

THPT Nguyễn Thượng Hiền

780 (lớp thường: 675)

1692

2,51

Tân Sơn Nhì

THPT Tân Bình

855

1014

1,19

Tân Sơn Nhì

THPT Lê Trọng Tấn

675

1655

2,45

Tân Thới Hiệp

THPT Võ Trường Toản

765

1471

1,92

Tây Thạnh

THPT Tây Thạnh

1035

2146

2,07

Thạnh Mỹ Tây

THPT Gia Định

960 (lớp thường: 855)

1775

2,08

Thông Tây Hội

THPT Nguyễn Công Trứ

855

1567

1,83

Thủ Đức

THPT Nguyễn Hữu Huân

835 (lớp thường: 765)

1797

2,35

Thủ Đức

THPT Thủ Đức

900

2312

2,57

Vườn Lài

THPT Nguyễn An Ninh

900

625

0,69

Vườn Lài

THCS-THPT Sương Nguyệt Anh

450

149

0,33

Xóm Chiếu

THPT Nguyễn Trãi

675

419

0,62

Xóm Chiếu

THPT Nguyễn Hữu Thọ

765

857

1,12

Xuân Hòa

THPT Lê Quý Đôn

560

1293

2,31

Xuân Hòa

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

845 (lớp thường: 810)

1604

1,98

Xuân Hòa

THPT Lê Thị Hồng Gấm

495

150

0,30

Xuân Hòa

THPT Marie Curie

1.000

1515

1,52

Xuân Hòa

THPT Nguyễn Thị Diệu

765

288

0,38

An Nhơn Tây

THPT An Nhơn Tây

810

594

0,73

Bà Điểm

THPT Nguyễn Hữu Cầu

765

1463

1,91

Bà Điểm

THPT Bà Điểm

810

1345

1,66

Bà Điểm

THPT Nguyễn Văn Cừ

675

858

1,27

Bình Chánh

THPT Bình Chánh

900

1085

1,21

Bình Hưng

THPT Phong Phú

855

298

0,35

Bình Khánh

THPT Bình Khánh

405

308

0,76

Bình Khánh

THPT An Nghĩa

360

359

1,00

Bình Lợi

THPT Năng khiếu TDTT Bình Chánh

600

307

0,51

Bình Lợi

THPT Lê Minh Xuân

900

939

1,04

Cần Giờ

THPT Cần Thạnh

320

289

0,90

Củ Chi

THPT Tân Thông Hội

720

1144

1,59

Đông Thạnh

THPT Lý Thường Kiệt

765

1063

1,39

Đông Thạnh

THPT Nguyễn Hữu Tiến

675

1328

1,97

Hiệp Phước

THPT Long Thới

450

566

1,26

Hóc Môn

THPT Hồ Thị Bi

855

1286

1,50

Hưng Long

THPT Đa Phước

720

391

0,54

Nhà Bè

THPT Phước Kiển

855

421

0,49

Nhà Bè

THPT Dương Văn Dương

765

392

0,51

Phú Hòa Đông

THPT Trung Phú

765

1288

1,68

Phú Hòa Đông

THPT Phú Hòa

720

849

1,18

Tân An Hội

THPT Củ Chi

810

1187

1,47

Tân Nhựt

THPT Tân Túc

855

711

0,83

Tân Vĩnh Lộc

THPT Vĩnh Lộc B

900

1316

1,46

Thái Mỹ

THPT Quang Trung

810

678

0,84

Thái Mỹ

THPT Trung Lập

585

316

0,54

Xuân Thới Sơn

THPT Phạm Văn Sáng

810

1757

2,17

An Phú

THPT Lý Thái Tổ

810

1255

1,55

Bến Cát

THPT Bến Cát

810

1720

2,12

Bình Dương

THPT An Mỹ

810

1490

1,84

Chánh Hiệp

THPT Bình Phú - Bình Dương

810

1105

1,36

Dĩ An

THPT Dĩ An

540

1266

2,34

Dĩ An

THPT Nguyễn An Ninh - Bình Dương

540

1008

1,87

Đông Hòa

THPT Bình An

470

719

1,53

Lái Thiêu

THPT Nguyễn Trãi - Bình Dương

630

1228

1,95

Phú An

THPT Tây Nam

675

882

1,31

Phú Lợi

THPT Nguyễn Đình Chiểu

585

997

1,70

Tân Đông Hiệp

THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Bình Dương

855

1543

1,80

Tân Khánh

THPT Tân Phước Khánh

495

972

1,96

Tân Khánh

THPT Thái Hòa

765

1212

1,58

Tân Uyên

THPT Huỳnh Văn Nghệ

675

1145

1,70

Tây Nam

THPT Thanh Tuyền

225

314

1,40

Thủ Dầu Một

THPT Võ Minh Đức

810

1456

1,80

Thuận An

THPT Trịnh Hoài Đức

765

1774

2,32

Thuận Giao

THPT Trần Văn Ơn

540

1215

2,25

Vĩnh Tân

THPT Tân Bình - Bình Dương

450

550

1,22

An Long

THCS - THPT Tây Sơn

450

265

0,59

Bàu Bàng

THPT Bàu Bàng

585

1143

1,95

Bắc Tân Uyên

THPT Lê Lợi

315

415

1,32

Dầu Tiếng

THPT Dầu Tiếng

450

571

1,27

Long Hòa

THPT Long Hòa

270

321

1,19

Minh Thạnh

THPT Minh Hòa

360

395

1,10

Phú Giáo

THPT Phước Vĩnh

630

748

1,19

Phước Hòa

THPT Phước Hòa

270

249

0,92

Phước Thành

THCS & THPT Nguyễn Huệ

450

246

0,55

Thường Tân

THPT Thường Tân

240

224

0,93

Bà Rịa

THPT Châu Thành

540

774

1,43

Bà Rịa

THPT Bà Rịa

540

754

1,40

Phú Mỹ

THPT Phú Mỹ

900

1665

1,85

Phước Thắng

THPT Nguyễn Khuyến - Bà Rịa - Vũng Tàu

765

681

0,89

Rạch Dừa

THPT Nguyễn Huệ - Bà Rịa - Vũng Tàu

900

1211

1,35

Tam Long

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

585

469

0,80

Tam Thắng

THPT Vũng Tàu

855

1539

1,80

Tam Thắng

THPT Trần Nguyên Hãn

720

1015

1,41

Tân Hải

THPT Trần Hưng Đạo - Bà Rịa - Vũng Tàu

585

768

1,31

Tân Thành

THPT Hắc Dịch

630

671

1,07

Vũng Tàu

THPT Đinh Tiên Hoàng

720

995

1,38

Đất Đỏ

THPT Võ Thị Sáu - Bà Rịa - Vũng Tàu

495

613

1,24

Hòa Hội

THPT Hòa Hội

405

522

1,29

Hòa Hội

THPT Hòa Bình

450

478

1,06

Hồ Tràm

THPT Xuyên Mộc

450

539

1,20

Hồ Tràm

THPT Phước Bửu

450

428

0,95

Kim Long

THPT Trần Phú - Bà Rịa - Vũng Tàu

450

481

1,07

Long Điền

THPT Trần Văn Quan

450

549

1,22

Long Hải

THPT Long Hải - Phước Tỉnh

495

585

1,18

Long Hải

THPT Minh Đạm

495

482

0,97

Long Hải

THPT Trần Quang Khải - Bà Rịa - Vũng Tàu

540

502

0,93

Ngãi Giao

THPT Nguyễn Du - Bà Rịa - Vũng Tàu

405

563

1,39

Ngãi Giao

THPT Nguyễn Trãi - Bà Rịa - Vũng Tàu

405

427

1,05

Nghĩa Thành

THPT Ngô Quyền - Bà Rịa - Vũng Tàu

405

500

1,23

Phước Hải

THPT Dương Bạch Mai

450

446

0,99

Xuân Sơn

THPT Nguyễn Văn Cừ - Bà Rịa - Vũng Tàu

405

337

0,83

Xuyên Mộc

THPT Bưng Riềng

450

398

0,88

Học sinh điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 đến 17h ngày 8-5

Giai đoạn 2 (từ ngày 4-5 đến ngày 8-5) là thời gian học sinh điều chỉnh nguyện vọng lần cuối. Ở giai đoạn 2, chỉ cho phép học sinh điều chỉnh nguyện vọng, không cho phép đăng ký thi mới.

Mỗi thí sinh được đăng ký 3 nguyện vọng vào tất cả các trường THPT công lập có tuyển sinh lớp thường trong năm học 2026-2027.

Các nguyện vọng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống (nguyện vọng 1 là cao nhất).

Trúng tuyển nguyện vọng nào, thí sinh phải học nguyện vọng đó và không được thay đổi thứ tự hay nội dung.

Kết thúc giai đoạn 2 đăng ký, Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM sẽ đồng bộ dữ liệu đăng ký nguyện vọng của thí sinh, tính toán khoảng cách từ nơi ở của thí sinh đến từng trường trong 3 nguyện vọng và cập nhật vào hệ thống quản lý thi của Sở.

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026 tại TP.HCM diễn ra vào ngày 1 và 2-6.

Bình luận (0)
thông tin tài khoản
Được quan tâm nhất Mới nhất Tặng sao cho thành viên

    Đáp án: