Trường THPT nào ở TP.HCM có tỉ lệ chọi lớp 10 cao nhất năm 2025?

Thứ ba, 07/04/2026 22:37 (GMT+7)

Năm học 2025-2026, Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa có tỉ lệ chọi tuyển sinh lớp 10 cao nhất tại TP.HCM (trước sáp nhập).

Trường THPT nào ở TP.HCM có tỉ lệ chọi cao nhất năm 2025? - Ảnh 1.

Học sinh lớp 9 tìm hiểu về Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP.HCM - Ảnh: TRỌNG ANH

Cụ thể, với 180 chỉ tiêu và 830 thí sinh đặt nguyện vọng 1, tỉ lệ chọi vào Trường THCS và THPT Trần Đại Nghĩa là 1/4,61.

Xếp thứ hai là Trường THPT Nguyễn Hữu Huân với tỉ lệ chọi 1/2,39. Tiếp theo là Trường THPT Vĩnh Lộc với tỉ lệ chọi 1/2,13; Truờng THPT Phạm Văn Sáng có tỉ lệ chọi 1/2,11.

Nằm trong top 10 còn có các trường: THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Phú Nhuận, THPT Võ Trường Toản, THPT Ngô Quyền và THPT Nguyễn Hữu Cầu.

Trước đó, năm học 2024-2025, Trường THPT Nguyễn Hữu Huân là trường có tỉ lệ chọi tuyển sinh lớp 10 cao nhất với 1/3,54.

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền xếp thứ hai với tỉ lệ chọi 1/3,16. Kế đó là Trường THPT Hồ Thị Bi với 1/3,06.

Tỉ lệ chọi cho biết số lượng thí sinh đăng ký dự thi so với số lượng chỉ tiêu tuyển sinh của một trường, phản ánh mức độ cạnh tranh vào các trường.

Dưới đây là bảng tổng hợp tỉ lệ chọi vào lớp 10 của các trường THPT tại TP.HCM năm 2025:

STT

Trường THPT

Chỉ tiêu

(không tính lớp tích hợp)

Số NV1

Tỉ lệ chọi

Quận 1 cũ

1

Trưng Vương

675

986

1,46

2

Bùi Thị Xuân

630

975

1,55

3

Ten Lơ Man

540

580

1,07

4

Năng khiếu TDTT

280

137

0,49

5

THCS và THPT Trần Đại Nghĩa

180

830

4,61

6

Lương Thế Vinh

225

300

1,33

Quận 3 cũ

7

Lê Quý Đôn

525

1023

1,95

8

Nguyễn Thị Minh Khai

655

1259

1,92

9

Lê Thị Hồng Gấm

405

172

0,42

10

Marie Curie

1.000

1123

1,12

11

Nguyễn Thị Diệu

765

305

0,40

Quận 4 cũ

12

Nguyễn Trãi

540

336

0,62

13

Nguyễn Hữu Thọ

765

624

0,82

Quận 5 cũ

14

Trung học thực hành Đại học Sài Gòn

175

191

1,09

15

Hùng Vương

1.035

1338

1,29

16

Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP HCM

310

489

1,58

17

Trần Khai Nguyên

675

1046

1,55

18

Trần Hữu Trang

360

156

0,43

Quận 6 cũ

19

Mạc Đĩnh Chi

990

1661

1,68

20

Bình Phú

585

965

1,65

21

Nguyễn Tất Thành

720

761

1,06

22

Phạm Phú Thứ

675

737

1,09

Quận 7 cũ

23

Lê Thánh Tôn

585

864

1,48

24

Tân Phong

495

343

0,69

25

Ngô Quyền

630

1102

1,75

26

Nam Sài Gòn

225

323

1,44

Quận 8 cũ

27

Lương Văn Can

630

681

1,08

28

Ngô Gia Tự

630

160

0,25

29

Tạ Quang Bửu

585

719

1,23

30

Nguyễn Văn Linh

675

203

0,30

31

Võ Văn Kiệt

585

558

0,95

32

Phổ thông Năng khiếu TDTT

Nguyễn Thị Định

450

289

0,64

TP Thủ Đức cũ

33

Giồng Ông Tố

450

645

1,43

34

Thủ Thiêm

540

366

0,68

35

Nguyễn Huệ

675

706

1,05

36

Phước Long

540

514

0,95

37

Long Trường

675

261

0,39

38

Nguyễn Văn Tăng

810

343

0,42

39

Dương Văn Thì

585

563

0,96

40

Nguyễn Hữu Huân

585

1399

2,39

41

Thủ Đức

810

1390

1,72

42

Tam Phú

585

761

1,30

43

Hiệp Bình

585

681

1,16

44

Đào Sơn Tây

675

542

0,80

45

Linh Trung

810

536

0,66

46

Bình Chiểu

720

589

0,82

Quận 10 cũ

47

Nguyễn Khuyến

675

867

1,28

48

Nguyễn Du

595

562

0,94

49

Nguyễn An Ninh

630

419

0,67

50

THCS và THPT Diên Hồng

450

123

0,27

51

THCS và THPT Sương Nguyệt Anh

270

172

0,64

Quận 11 cũ

52

Nguyễn Hiền

455

409

0,90

53

Trần Quang Khải

765

806

1,05

54

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

720

680

0,94

Quận 12 cũ

55

Võ Trường Toản

450

800

1,78

56

Trường Chinh

900

1171

1,30

57

Thạnh Lộc

765

1252

1,64

Quận Bình Thạnh cũ

58

Thanh Đa

495

490

0,99

59

Võ Thị Sáu

855

879

1,03

60

Gia Định

855

941

1,10

61

Phan Đăng Lưu

675

485

0,72

62

Trần Văn Giàu

675

619

0,92

63

Hoàng Hoa Thám

855

894

1,05

Quận Gò Vấp cũ

64

Gò Vấp

630

551

0,87

65

Nguyễn Công Trứ

855

1106

1,29

66

Nguyễn Trung Trực

900

1146

1,27

67

Trần Hưng Đạo

900

1429

1,59

Quận Phú Nhuận cũ

68

Phú Nhuận

720

1286

1,79

69

Hàn Thuyên

630

406

0,64

Quận Tân Bình cũ

70

Nguyễn Chí Thanh

675

684

1,01

71

Nguyễn Thượng Hiền

675

1107

1,64

72

Nguyễn Thái Bình

675

684

1,01

Quận Tân Phú cũ

73

Tân Bình

675

892

1,32

74

Trần Phú

810

1238

1,53

75

Tây Thạnh

900

1457

1,62

76

Lê Trọng Tấn

650

680

1,05

Quận Bình Tân cũ

77

Vĩnh Lộc

540

1150

2,13

78

Nguyễn Hữu Cảnh

630

970

1,54

79

Bình Hưng Hòa

720

1006

1,40

80

Bình Tân

720

680

0,94

81

An Lạc

675

836

1,24

82

Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện)

-

332

-

Huyện Bình Chánh cũ

83

Bình Chánh

810

801

0,99

84

Tân Túc

765

632

0,83

85

Vĩnh Lộc B

765

790

1,03

86

Phổ thông năng khiếu TDTT Bình Chánh

510

284

0,56

87

Phong Phú

675

251

0,37

88

Lê Minh Xuân

630

690

1,10

89

Đa Phước

495

341

0,69

Huyện Cần Giờ cũ

90

Bình Khánh

360

238

0,66

91

Cần Thạnh

320

238

0,74

92

An Nghĩa

315

273

0,87

Huyện Củ Chi cũ

93

Củ Chi

720

736

1,02

94

Quang Trung

540

529

0,98

95

An Nhơn Tây

810

500

0,62

96

Trung Phú

675

887

1,31

97

Trung Lập

585

254

0,43

98

Phú Hòa

630

694

1,10

99

Tân Thông Hội

585

907

1,55

Huyện Hóc Môn cũ

100

Nguyễn Hữu Cầu

630

1092

1,73

101

Lý Thường Kiệt

495

748

1,51

102

Bà Điểm

630

864

1,37

103

Nguyễn Văn Cừ

630

576

0,91

104

Nguyễn Hữu Tiến

585

955

1,63

105

Phạm Văn Sáng

675

1423

2,11

106

Hồ Thị Bi

540

894

1,66

Huyện Nhà Bè cũ

107

Long Thới

360

437

1,21

108

Phước Kiến

480

310

0,65

109

Dương Văn Dương

630

350

0,56

Theo kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 được UBND TP.HCM phê duyệt, kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026 sẽ diễn ra vào ngày 1 và 2-6.

Thí sinh dự thi 3 môn: ngữ văn (120 phút), toán (120 phút) và ngoại ngữ (tiếng Anh) trong 90 phút.

Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn cộng điểm ưu tiên (nếu có), trong đó không có bài thi nào được điểm 0.

Bình luận (0)
thông tin tài khoản
Được quan tâm nhất Mới nhất Tặng sao cho thành viên

    Đáp án: