Các ngành và tổ hợp môn xét tuyển của Trường đại học Luật TP.HCM năm 2026

Thứ năm, 07/05/2026 16:09 (GMT+7)

Năm 2026, Trường đại học Luật TP.HCM tuyển sinh 11 ngành với đa dạng các tổ hợp môn.

Các ngành và tổ hợp môn xét tuyển của Trường đại học Luật TP.HCM năm 2026 - Ảnh 1.

Phụ huynh tìm hiểu thông tin tuyển sinh của Trường đại học Luật TP.HCM - Ảnh: HOÀI THƯƠNG

Trường đại học Luật TP.HCM đã công bố phương thức tuyển sinh chính thức của trình độ đại học hình thức đào tạo chính quy năm 2026.

Trường sử dụng 5 phương thức tuyển sinh, gồm:

1. Tuyển thẳng, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

2. Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả kỳ thi SAT của Mỹ;

3. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh học tại các trường có tên trong danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM;

4. Xét tuyển thí sinh có kết quả kỳ thi V-SAT;

5. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Tổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm 3 môn phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của ngành đào tạo.

Trong đó, phải có môn toán hoặc ngữ văn với trọng số tính điểm xét (không nhân hệ số) trong tổ hợp xét tuyển là 1/3;

Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30.

Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp môn + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Cụ thể:

- Điểm cộng: điểm xét thưởng, điểm khuyến khích;

- Điểm ưu tiên (theo khu vực và/hoặc theo đối tượng chính sách): được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các ngành đào tạo và tổ hợp môn xét tuyển của Trường đại học Luật TP.HCM năm 2026

STT

Ngành đào tạo

trình độ đại học

ngành

Tổ hợp môn xét tuyển/

mã tổ hợp môn

1.

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

7220201

1. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01;

2. Ngữ văn, tiếng Anh, Lịch sử: D14;

3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78;

4. Ngữ văn, tiếng Anh, Địa lý: D15;

5. Toán, tiếng Anh, Lịch sử: D09;
6. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

7. Toán, tiếng Anh, Địa lý: D10.

2.

Luật

7380101

1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D03: tiếng Pháp, D04: tiếng Trung, D06: tiếng Nhật), Toán;

2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X86: tiếng Pháp, X90: tiếng Trung, X98: tiếng Nhật), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D11: tiếng Anh, D53: tiếng Nhật, D54: tiếng Pháp, D55: tiếng Trung), Vật lý;

4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D12: tiếng Anh, D48: tiếng Nhật, D49: tiếng Pháp, D50: tiếng Trung), Hóa học;

5. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D63: tiếng Nhật, D64: tiếng Pháp, D65: tiếng Trung), Lịch sử;

6. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D43: tiếng Nhật, D44: tiếng Pháp, D45: tiếng Trung), Địa lý;

7. Toán, Ngoại ngữ (X25: tiếng Anh, X33: tiếng Pháp, X37: tiếng Trung, X45: tiếng Nhật), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

8. Toán, Ngoại ngữ (A01: tiếng Anh, D28: tiếng Nhật, D29: tiếng Pháp, D30: tiếng Trung), Vật lý;

9. Toán, Ngoại ngữ (D07: tiếng Anh, D23: tiếng Nhật, D24: tiếng Pháp, D25: tiếng Trung), Hóa học;

10. Toán, Ngoại ngữ (D09: tiếng Anh, D38: tiếng Nhật, D39: tiếng Pháp, D40: tiếng Trung), Lịch sử;

11. Toán, Ngoại ngữ (D10: tiếng Anh, D18: tiếng Nhật, D19: tiếng Pháp, D20: tiếng Trung), Địa lý;

12. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: C00.

3.

Luật thương mại quốc tế

7380109

1. Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý: D11;

2. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01;

3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78;

4. Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học: D12;

5. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

6. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

7. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07.

4.

Quản trị - Luật

7340102

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý: D11;

7. Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học: D12;

8. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78;

9. Ngữ văn, tiếng Anh, Tin học: X79;

10. Toán, Vật lý, Hóa học: A00.

5.

Quản trị kinh doanh

7340101

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00.

6.

Kinh doanh quốc tế

7340120

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00.

7.

Tài chính - Ngân hàng

7340201

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00.

8.

Kinh tế số

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7310109

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00.

9.

Thương mại điện tử

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7340122

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00.

10.

Công nghệ tài chính

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7340205

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00.

11.

Ngôn ngữ Trung Quốc

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7220204

1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D04: tiếng Trung), Toán;

2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D65: tiếng Trung), Lịch sử;

3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X90: tiếng Trung), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D45: tiếng Trung), Địa lý;

5. Toán, Ngoại ngữ (D09: tiếng Anh, D40: tiếng Trung), Lịch sử;

6. Toán, Ngoại ngữ (X25: tiếng Anh, X37: tiếng Trung), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

7. Toán, Ngoại ngữ (D10: tiếng Anh, D20: tiếng Trung), Địa lý.

Lưu ý: Riêng đối với ngành Luật, tổ hợp C00 được Trường đại học Luật TP.HCM tiếp tục thực hiện đối với khóa tuyển sinh năm 2026 và năm 2027.

Từ khóa tuyển sinh năm 2028 trở đi, tất cả các tổ hợp xét tuyển đối với ngành Luật của trường đều sẽ có môn ngoại ngữ (gồm tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Trung,...).

Đối với các ngành đang sử dụng tổ hợp A00 trong xét tuyển, Trường đại học Luật TP.HCM tiếp tục thực hiện đối với khóa tuyển sinh năm 2026 và năm 2027.

Từ khóa tuyển sinh năm 2028 trở đi, tất cả các tổ hợp xét tuyển đối với các ngành này đều sẽ có môn tiếng Anh.

Bình luận (0)
thông tin tài khoản
Được quan tâm nhất Mới nhất Tặng sao cho thành viên

    Đáp án: